In Stock và Out of Stock? Cách để quản lý kho hàng hiệu quả

Dù gọi in stock là một thuật ngữ rất phổ biến và ta thường dễ dàng bắt gặp nó, nhiều nhất là khi ta mua sắm trên các trang web, đặc biệt là website nước ngoài hay quốc tế, thì tình trạng này nghĩa là cửa hàng đó vẫn còn nhiều sản phẩm đó trong kho với đủ mẫu mã, và bạn có thể mua ngay mà không cần chờ đợi phải nhập hàng hay sản xuất. ilj_62b8b3a4bab4.0.97322490

In Stock là gì? 

In stock là thuật ngữ được dùng nhiều trong đời sống, thường chỉ hàng hoá đó đang có sẵn để bán hoặc sử dụng. Trong một vài trường hợp, in stock còn mang nghĩa cần cung cấp thêm hàng hoá. Đối với ngành logistic thì thuật ngữ chỉ số lượng sản phẩm còn lại trong kho dự phòng. 

in stock
In Stock là gì?

Dù gọi in stock là một thuật ngữ nhưng thực ra nó rất phổ biến và ta thường dễ dàng bắt gặp nó, nhiều nhất là khi ta mua sắm trên các trang web, đặc biệt là website nước ngoài hay quốc tế, thì in stock nghĩa là cửa hàng đó vẫn còn nhiều sản phẩm đó trong kho với đủ mẫu mã, và bạn có thể mua ngay mà không cần chờ đợi phải nhập hàng hay sản xuất. 

Còn khi bạn nghe một người nói rằng hàng in stock thì có thể hiểu nguồn hàng này sẵn sàng và họ có thể xuất bán ngay cho khách hàng, đối tác, nhà phân phối,… có nhu cầu. 

In Stock và Out Stock

Không ít người mua hàng mới trên các web nước ngoài thường bị nhầm lẫn về ý nghĩa tình trạng hàng của in stock và out stock. Về cơ bản, có thể hiểu đơn giản thì out stock nghĩa là sản phẩm đang tạm thời hết hàng, nó có nghĩa trái ngược hoàn toàn so với định nghĩa về in stock đã được đề cập ở phần trên. Bên cạnh đó, đối với những sản phẩm trong tình trạng còn hàng (in stock) thì các website thương mại điện tử (website mua bán trực tuyến) sẽ cập nhật thêm lượng hàng thực tế còn lại trong kho, có thể xuất bán ngay cho khách hàng để người mua dễ theo dõi và đặt hàng. 

Để giải thích kỹ hơn về out stock (hay còn gọi là out of stock) thì thuật ngữ này được thể hiện để chỉ rằng sản phẩm hàng hoá đó đang trong trình trạng hết hàng, hoặc tạm thời hết hàng, không có sẵn trong kho để bán hay sử dụng ngay. Người mua nếu quan tâm đến món hàng này có thể liên hệ với cửa hàng để biết liệu tình trạng hết hàng này chỉ là tạm thời, cửa hàng sẽ nhập lại món hàng này, hay là vĩnh viễn (sold out). 

Đối với những cửa hàng mua sắm truyền thống, khi một món hàng trong tình trạng out stock thì họ sẽ để bảng là “be out of stock” hay “we are out of stock”, lúc này người mua nên liên hệ trực tiếp viên tại cửa hàng để biết chính xác những thông tin của sản phẩm (liệu sẽ được nhập lại hay không). 

in stock
In Stock và Out Stock

Một số thuật ngữ liên quan đến In Stock 

Low In Stock

Một khái niệm phổ biến khác mà ta thường hay bắt gặp và dễ gây bối rối và nhầm lẫn với in stock là “Low in stock”. Thuật ngữ này nghĩa là mặt hàng đó hiện vẫn còn nhưng sắp hết hoặc với số lượng rất ít. Điều đặc biệt là đối với những mặt hàng được đánh đấu Low In Stock đa số là những mặt hàng khi đã hết hàng sẽ không còn nữa, họ sẽ không nhập hàng hay sản xuất thêm. Nếu bạn mua sắm và thích một sản phẩm được dán mác Low In Stock thì bạn nên cân nhắc mua sớm. 

Stock In Trade

Bên cạnh lĩnh vực bán hàng và logistic thì đây cũng là cụm từ thường thấy trong ngành chứng khoán, và Stock trong ngành đầu tư chứng khoán còn có nghĩa là cổ phiếu. Cụm từ “Stock In Trade” cũng là cụm từ rất thường gặp trong nhiều thị trường khác nhau. Đối với thị trường chứng khoán thì cụm từ này dùng để chỉ hàng hoá và thiết bị của doanh nghiệp, còn đối với ngành bán hàng và logistic thì mặt hàng hay công cụ, vật liệu đó hiện có sẵn nhưng chủ yếu được sử dụng cho mục đích thương mại. 

Trong một vài trường hợp, cụm từ này còn dùng để chỉ nguồn lực sẵn sàng và cần thiết để thực hiện các hoạt động kinh doanh sản xuất của một doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn được sử dụng nhiều trong lĩnh vực kế toán và pháp lý. 

Đặc biệt trong stock-in-trade còn mang một hàm ý khác là chỉ về hoạt động hoặc sản phẩm hàng hóa được sản xuất bởi một cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích thu về lợi nhuận. Ví dụ, stock-in-trade của tác giả J. K. Rowling là bộ truyện Harry Potter và đối với McDonald’s hay KFC thì stock-in-trade của họ là thức ăn nhanh. 

Back In Stock

Một khái niệm khác cũng liên quan đến In Stock là Back In Stock, thuật ngữ này để chỉ mặt hàng đó đã được nhập hoặc sản xuất thêm và hiện nó đang có sẵn ở kho và sẵn sàng cho việc mua bán hay sử dụng. Một khái niệm khác hay thấy hơn và có nghĩa tương đương với Back in stock là “Restock”, có vẻ như cụm từ này ngắn gọn hơn nên ở Việt Nam phổ biến sử dụng cụm từ “restock” hơn. 

Overstock

Tình trạng Overstock là khái niệm chỉ mặt hàng đang trong tình trạng thừa hay bị tồn lại trong kho quá nhiều, mọi người thường nghĩ rằng tình trạng thừa hàng này là một dấu hiệu tệ trong hoạt động kinh doanh vì nó có nghĩa là việc buôn bán không suôn sẻ hay kế hoạch bán hàng, nhập hàng vẫn chưa hợp lý. 

in stock
Một số thuật ngữ liên quan đến In Stock

Tuỳ theo đánh giá của từng người mà họ sẽ đánh giá out stock hay overstock cái nào là tệ hơn. Trong trường hợp out of stock, nó có thể mang lại cảm giác thất vọng cho khách hàng và khiến họ chán nản không muốn tiếp tục mua hàng hay tìm kiếm những món hàng khác, và có thể mất đi khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh vì khách hàng có sẽ đi tìm nhãn hiệu đó ở những nơi còn hàng.

Một số thuật ngữ liên quan đến Out Stock

Sold out

Khi một mặt hàng thông báo đã sold out tức là mặt hàng đó đã hết hàng và không còn bán trên thị trường nữa, và cũng sẽ không nhập hay sản xuất thêm mặt hàng này. Khái niệm này dễ bị nhầm lẫn với out of stock, điểm khác biệt giữa hai khái niệm này là out of stock bạn vẫn có thể liên hệ với nhân viên bán hàng để đặt trước hoặc báo với họ liên hệ lại cho bạn khi có thêm hàng nhưng với sold out thì không thể mua lại món hàng này nữa (không còn restock).

Kiểm soát tình trạng out of stock

Kiểm soát tình trạng out of stock chính là kiểm soát tình trạng thiếu hụt hàng hoá để đảm bảo chu trình sản xuất được hoạt động trơn tru và ổn định, cũng như mang lại trải nghiệm mua hàng tốt hơn cho khách hàng. Để kiểm soát tốt thì điều quan trọng là tính toán chính xác số lượng hàng hoá cần phải mua hay nhập thêm để chắc chắn không dẫn đến tình trạng overstock hay những vấn đề phát sinh về việc dự trữ hàng hóa trong tương lai. 

Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và tránh việc hết hàng thì bạn cần tiến hành quản lý kho hợp lý và khoa học, ngoài ra cũng có thể xây dựng một kế hoạch đặt hàng để dự báo cho việc nhập hàng. Ngoài ra, bạn cũng có thể lặp danh sách dựa trên dữ liệu quá khứ để ra một danh sách hoàn chỉnh hơn. 

Ví dụ hãy đặt ra những mức nhập hàng tối thiểu, đánh giá rõ xem nếu hàng trong kho còn lại bao nhiêu thì nên nhập thêm hàng mới, hãy tính toán đến những yếu tố liên quan đến thời gian nhập hàng, vận chuyển, sản xuất để có khoảng thời gian đặt hàng hợp lý. Luôn theo dõi chặt chẽ những sản phẩm in stock và nhu cầu và xu hướng mua hàng của khách hàng ở thời điểm hiện tại để tránh thiếu hàng hay dư và tồn hàng quá nhiều do xu hướng đã đi qua. 

Kết luận 

Trên đây là những khái niệm liên quan đến thuật ngữ in stock và out of stock cũng như những thuật ngữ khác có liên quan và ý nghĩa của nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây đều là những khái niệm phổ biến nên hy vọng bài viết trên có thể đưa ra những thông tin đầy đủ để bạn không bị nhầm lẫn bởi những khái niệm gần nghĩa này. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.